• Thực hiện phương án điều tra chăn nuôi Ban hành theo Quyết định số 882/QĐ-TCTK ngày 28/8/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê để thu thập thông tin về toàn bộ số lượng đàn gia súc, gia cầm và vật nuôi khác tại thời điểm điều tra; sản lượng sản phẩm xuất chuồng (giết, bán ) trong kỳ điều tra ở các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.

  • 1. Sản xuất nông nghiệp 1.1 Sản xuất vụ chiêm xuân Tổng diện tích gieo trồng toàn tỉnh 212,2 nghìn ha, bằng 97,8% kế hoạch, giảm 1,9% so với cùng kỳ; trong đó: nhóm cây lương thực có hạt 137.783 ha, vượt 3,2%, giảm 1,9%; nhóm cây có củ 16.911 ha, giảm 11,3%; nhóm cây thuốc lá, thuốc lào 983 ha, giảm 19,9%; nhóm cây có hạt chứa dầu 9.2016 ha, giảm 5,7%; nhóm rau, đậu, hoa, cây cảnh 14.076 ha, tăng 19,9%...;

  • 1. Tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) quý I/2017 so với quý I/2016 ước đạt 9,71%; trong đó: ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,60%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 11,63%; các ngành dịch vụ tăng 7,89%.

  • 1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 1.1 Nông nghiệp a. Kết quả sản xuất vụ đông :Vụ đông 2016 - 2017 diễn ra trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi. Tổng diện tích gieo trồng 50.357 ha, vượt 0,7% kế hoạch, tăng 2,6% so với vụ đông 2015 - 2016;

  • 1. Sản xuất nông nghiệp 1.1 Kết quả sản xuất vụ đông Vụ đông 2016 - 2017 diễn ra trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi. Tổng diện tích gieo trồng 50.357 ha, vượt 0,7% kế hoạch, tăng 2,6% so với vụ đông 2015 - 2016; trong đó, diện tích ngô 19.813 ha, đạt 99,1% kế hoạch, giảm 1,6%; diện tích khoai lang 4.104 ha, tăng 0,9%; diện tích lạc 1.484 ha, vượt 48,4% kế hoạch, tăng 1,1%; diện tích đậu tương 1.862 ha, đạt 62,1% kế hoạch, giảm 31,1%; diện tích rau các loại 18.399 ha, tăng 9,7%; diện tích ớt cay 1.848 ha, giảm 8,8%; diện tích cây thức ăn gia súc 2.134 ha, tăng 83,6%…

  • Cục Thống kê Thanh Hóa tiến hành điều tra chăn nuôi kỳ 01/10/2016 theo Phương án điều tra chăn nuôi ban hành theo Quyết định số 882/QĐ-TCTK ngày 28/8/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, để thu thập toàn bộ về số lượng đàn gia súc, gia cầm và vật nuôi khác tại thời điểm điều tra, sản lượng sản phẩm xuất chuồng (giết, bán) trong kỳ điều tra ở tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.

  • 1. Tăng trưởng kinh tế : Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2016 theo giá so sánh năm 2010 ước tăng 9,05% so với cùng kỳ (năm 2015 tăng 8,39% so với cùng kỳ); trong đó ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,52%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 11,96%; các ngành dịch vụ tăng 8,83%; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp tăng 9,16%. Trong 9,05% tăng trưởng của năm 2016, ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đóng góp 0,45 điểm phần trăm; ngành công nghiệp, xây dựng đóng góp 5,11 điểm phần trăm; các ngành dịch vụ đóng góp 3,05 điểm phần trăm; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp đóng góp 0,44 điểm phần trăm.

  • Chín tháng đầu năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh ước đạt 52,7 nghìn tỷ đồng, tăng 15,7% so với cùng kỳ. Nếu loại trừ yếu tố giá, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 13,5% so với cùng kỳ.

  • Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2016 tăng 0,03% so với tháng trước, so với tháng 12 năm trước tăng 2,23%; so với tháng 9 năm trước tăng 2,46%; bình quân 9 tháng đầu năm 2016 tăng 1,98% so với cùng kỳ năm trước.

  • Xuất khẩu hàng hóa 9 tháng ước đạt 1.184,3 triệu USD tăng 18% so cùng kỳ: trong đó xuất chính ngạch ước đạt 1161,7 triệu tăng 19,6%; xuất tiểu ngạch 22,6 triệu bằng 70% so cùng kỳ.

  • 1. Sản xuất nông nghiệp: a. Trồng trọt Theo kết quả điều tra diện tích gieo trồng cây hàng năm, vụ thu mùa năm 2016, toàn tỉnh gieo trồng được 169,7 nghìn ha, đạt 99,2% kế hoạch, giảm 2,3% so với cùng kỳ. Trong đó: Diện tích lúa 130,5 nghìn ha, vượt 3,6% kế hoạch, giảm 1,4% so với cùng kỳ (diện tích cấy lúa lai 41,3 nghìn ha, chiếm 31,6% trong tổng diện tích gieo cấy, giảm 0,9% so với vụ thu mùa năm 2015; diện tích cấy lúa chất lượng cao 40,0 nghìn ha, chiếm 30,7% trong tổng diện tích gieo cấy, giảm 3,1% so với vụ thu mùa năm 2015); ngô 15.777 ha, đạt 85,3% kế hoạch, giảm 9,3% so cùng kỳ; lạc 1.165 ha, đạt 97,1% và giảm 16,2%; đậu tương 722 ha, đạt 48,1% và giảm 17,9%; khoai lang 1.557 ha, giảm 9,2%; rau các loại 9.781 ha, giảm 1,1%…

  • Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 01/4/2016 được thực hiện theo Quyết định số 69/QĐ-TCTK ngày 01/03/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê. Đây là cuộc điều tra chọn mẫu được thực hiện nhằm thu thập thông tin để tổng hợp, biên soạn một số chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân số và kế hoạch hóa gia đình, phục vụ các cấp, các ngành đánh giá tình hình, lập kế hoạch trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình; xây dựng cơ sở dữ liệu về biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình; đáp ứng yêu cầu trong nước và so sánh quốc tế.

  • Ngày 31/7/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1225/QĐ-TTg về tổ chức Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2016. Đây là cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp lần thứ năm (theo Chương trình điều tra Thống kê quốc gia cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản được tiến hành 5 năm một lần),

1 2 3 
134 người đang online